Trong quá trình hành nghề Phong Thủy, bên cạnh việc xem phương vị, đo đạc, khai la bàn, chọn ngày xây dựng, sửa chữa, an táng hay cải táng, người thầy còn cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống Sát Sư Nhật và Sát Sư Thời.
Có những ngày được xác định theo năm, mùa và tháng, được gọi là La Hầu Nhật (罗侯日). Bên cạnh đó còn có những khung giờ được xác định theo ngày, gọi là Sát Sư Thời (杀师时). Đây là những ngày giờ mà thầy Phong Thủy cần tránh khi khai la bàn, điểm huyệt, đo đạc nhà cửa, mộ phần, tạo táng hoặc thực hiện những công việc Phong Thủy quan trọng, bởi nếu phạm phải có thể gây bất lợi cho chính Phong Thủy Sư.

Mỗi năm ứng với một ngày La Hầu cần tránh:
Năm Tý - ngày Quý Dậu
Năm Sửu - ngày Giáp Tuất
Năm Dần - ngày Đinh Hợi
Năm Mão - ngày Giáp Tý
Năm Thìn - ngày Ất Sửu
Năm Tỵ - ngày Giáp Dần
Năm Ngọ - ngày Đinh Mão
Năm Mùi - ngày Giáp Thìn
Năm Thân - ngày Kỷ Tỵ
Năm Dậu - ngày Giáp Ngọ
Năm Tuất - ngày Đinh Mùi
Năm Hợi - ngày Giáp Thân
Ngoài cách tính theo năm, La Hầu Nhật còn được xác định theo từng mùa:
Mùa xuân - ngày Ất Mão
Mùa hạ - ngày Bính Ngọ
Mùa thu - ngày Canh Thân
Mùa đông - ngày Tân Dậu
La Hầu Nhật theo tháng được xác định như sau:
Tháng Giêng - ngày Hợi
Tháng Hai - ngày Tý
Tháng Ba - ngày Sửu
Tháng Tư - ngày Dần
Tháng Năm - ngày Mão
Tháng Sáu - ngày Thìn
Tháng Bảy - ngày Tỵ
Tháng Tám - ngày Ngọ
Tháng Chín - ngày Mùi
Tháng Mười - ngày Thân
Tháng Mười Một - ngày Dậu
Tháng Chạp - ngày Tuất
Không chỉ có ngày cần tránh mà mỗi ngày còn có những khung giờ Sát Sư riêng:
Ngày Tý - giờ Sửu, Ngọ
Ngày Sửu - giờ Tỵ, Hợi
Ngày Dần - giờ Dần, Ngọ
Ngày Mão - giờ Thìn, Tuất
Ngày Thìn - giờ Tỵ, Sửu
Ngày Tỵ - giờ Thìn, Tuất
Ngày Ngọ - giờ Mão, Thân
Ngày Mùi - giờ Ngọ, Thìn
Ngày Thân - giờ Tuất, Sửu
Ngày Dậu - giờ Tý, Ngọ
Ngày Tuất - giờ Mão, Ngọ
Ngày Hợi - giờ Thìn, Mão
Có năm ngày đặc biệt mà thầy Phong Thủy kỵ đi xem nhà cửa hoặc mộ phần. Nếu phạm phải thì được xem là bất lợi cho Phong Thủy Sư.
Các ngày gồm:
Ngày 13 tháng Giêng
Ngày 9 tháng Ba
Ngày 2 tháng Sáu
Ngày 6 tháng Chín
Ngày 2 tháng Chạp
Đối với việc an táng, xây cất mộ phần, dựng bia mộ hoặc thực hiện các công việc tạo táng, còn có một hệ thống giờ Sát Sư riêng:
Ngày Tý - giờ Sửu, Mão
Ngày Sửu - giờ Dần, Tỵ, Thân
Ngày Dần - giờ Dần, Ngọ
Ngày Mão - giờ Thìn, Ngọ
Ngày Thìn - giờ Tý, Tuất
Ngày Tỵ - giờ Tỵ, Ngọ, Tuất
Ngày Ngọ - giờ Tuất
Ngày Mùi - giờ Thìn, Tuất
Ngày Thân - giờ Mùi, Tuất
Ngày Dậu - giờ Tý
Ngày Tuất - giờ Dần
Ngày Hợi - giờ Tý, Dần, Tuất
Hệ thống này không chỉ xét ngày mà còn xét cả tọa phương. Tùy từng năm, nếu đi xem nhà hoặc mộ đúng ngày Sát Sư, đồng thời tọa phương lại rơi vào Can hoặc Chi tương ứng thì càng cần tránh.
Năm Tý - ngày Quý Dậu, phương Quý can, Dậu chi
Năm Sửu - ngày Giáp Tuất, phương Giáp can, Tuất chi
Năm Dần - ngày Đinh Hợi, phương Đinh can, Hợi chi
Năm Mão - ngày Giáp Tý, phương Giáp can, Tý chi
Năm Thìn - ngày Ất Sửu, phương Ất can, Sửu chi
Năm Tỵ - ngày Giáp Dần, phương Giáp can, Dần chi
Năm Ngọ - ngày Đinh Mão, phương Đinh can, Mão chi
Năm Mùi - ngày Giáp Thìn, phương Giáp can, Thìn chi
Năm Thân - ngày Kỷ Tỵ, phương Kỷ can, Tỵ chi
Năm Dậu - ngày Giáp Ngọ, phương Giáp can, Ngọ chi
Năm Tuất - ngày Tân Mùi, phương Tân can, Mùi chi
Năm Hợi - ngày Giáp Thân, phương Giáp can, Thân chi
Một hệ ngày Sát Sư khác được tính theo từng tháng như sau:
Tháng Giêng - ngày Thân
Tháng Hai - ngày Dậu
Tháng Ba - ngày Tuất
Tháng Tư - ngày Hợi
Tháng Năm - ngày Tý
Tháng Sáu - ngày Sửu
Tháng Bảy - ngày Dần
Tháng Tám - ngày Mão
Tháng Chín - ngày Thìn
Tháng Mười - ngày Tỵ
Tháng Mười Một - ngày Ngọ
Tháng Chạp - ngày Mùi
Mỗi tháng cũng có giờ cần tránh riêng:
Tháng Giêng - giờ Mão
Tháng Hai - giờ Thân
Tháng Ba - giờ Thìn
Tháng Tư - giờ Thìn
Tháng Năm - giờ Tý
Tháng Sáu - giờ Dần
Tháng Bảy - giờ Dậu
Tháng Tám - giờ Tỵ
Tháng Chín - giờ Tỵ
Tháng Mười - không có
Tháng Mười Một - giờ Mùi
Tháng Chạp - giờ Mùi
Ngoài cách tính trên còn có một hệ giờ Sát Sư theo tháng khác:
Tháng Giêng, tháng Sáu, tháng Tám, tháng Hai - giờ Dần
Tháng Ba, tháng Bảy, tháng Mười Một - giờ Dậu
Tháng Năm, tháng Chạp - giờ Hợi
Tháng Tư - giờ Tuất
Tháng Chín - giờ Tý
Tháng Mười - giờ Mùi
Khi sửa chữa hoặc xây dựng, ngày Sát Sư còn được xác định dựa trên ngũ hành của sơn:
Kim sơn kỵ ngày Dần, Mão, Thìn
Mộc sơn kỵ ngày Thân, Dậu, Tuất
Thủy sơn kỵ ngày Tỵ, Ngọ, Mùi
Hỏa sơn kỵ ngày Hợi, Tý, Sửu
Đối với việc tạo táng, mỗi mùa có một nhóm ngày cần tránh.
Mùa xuân: Ngày Giáp Ngọ, ngày Giáp Tuất, ngày Giáp Dần, ngày Giáp Thìn
Mùa hạ: Ngày Kỷ Tỵ, ngày Kỷ Dậu, ngày Đinh Sửu, ngày Đinh Mùi
Mùa thu: Ngày Giáp Thân, ngày Giáp Tý, ngày Bính Thìn, ngày Bính Tuất
Mùa đông: Ngày Kỷ Hợi, ngày Kỷ Mão, ngày Quý Mùi, ngày Quý Sửu
Ngoài ra còn có thuyết khác nói:
Xuân kỵ ngày Mùi
Hạ kỵ ngày Tuất
Thu kỵ ngày Sửu
Đông kỵ ngày Thìn
Đặc biệt quan trọng nhất là mỗi mùa có một ngày đại kỵ, đó là:
Xuân - ngày Giáp Thìn
Hạ - ngày Đinh Mùi
Thu - ngày Bính Tuất
Đông - ngày Quý Sửu
Những ngày và giờ kể trên được gọi chung là Phong Thủy Sát Sư Nhật, là hệ thống ngày giờ kiêng kỵ dành cho người trực tiếp hành nghề Phong Thủy khi tiến hành các công việc như xem nhà, xem đất, khai la bàn, đo phương vị, xây cất, sửa chữa, an táng, tạo táng, cải táng và san cát.
Ngoài những ngày Sát Sư kể trên, người hành nghề còn cần lưu ý 13 ngày Dương Công Kỵ Nhật, cũng là nhóm ngày quan trọng cần kiểm tra khi lựa chọn thời điểm thực hiện các công việc Phong Thủy.
Đối với những thầy Phong Thủy có Tổ sư, dòng phái truyền thừa và lập ban thờ Tổ, việc hành nghề còn gắn với những quy củ và pháp thức được truyền lại trong môn phái. Tổ sư là người khai sáng hoặc truyền thừa pháp môn, vì vậy người theo dòng phái cần tuân thủ những nguyên tắc mà sư môn đã quy định.
Đối với người tự học, tự nghiên cứu Phong Thủy, chưa có dòng phái hoặc hệ thống truyền thừa rõ ràng, việc nắm chắc các ngày giờ Sát Sư càng cần được chú trọng. Trước khi đi xem nhà, đo đất, xem mộ, khai la bàn hay thực hiện những công việc liên quan đến tạo táng, nên kiểm tra kỹ năm, tháng, ngày, giờ, mùa và phương vị để tránh vô tình phạm phải Sát Sư Nhật.
Nếu bạn muốn học Phong Thủy bài bản, có hệ thống và được hướng dẫn rõ ràng từ nền tảng đến chuyên sâu, có thể liên hệ với Phong Thủy Tường Minh qua Hotline: 0981 229 461 hoặc Fanpage: Phong Thủy Tường Minh để được tư vấn khóa học phù hợp với nhu cầu và trình độ hiện tại.