Tổng Hợp Ngày Sát Sư Theo Năm, Tháng, Mùa Và Giờ
18/08/2026

Trong quá trình hành nghề Phong Thủy, bên cạnh việc xem phương vị, đo đạc, khai la bàn, chọn ngày xây dựng, sửa chữa, an táng hay cải táng, người thầy còn cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống Sát Sư Nhật và Sát Sư Thời.

Có những ngày được xác định theo năm, mùa và tháng, được gọi là La Hầu Nhật (罗侯日). Bên cạnh đó còn có những khung giờ được xác định theo ngày, gọi là Sát Sư Thời (杀师时). Đây là những ngày giờ mà thầy Phong Thủy cần tránh khi khai la bàn, điểm huyệt, đo đạc nhà cửa, mộ phần, tạo táng hoặc thực hiện những công việc Phong Thủy quan trọng, bởi nếu phạm phải có thể gây bất lợi cho chính Phong Thủy Sư.  

Tổng Hợp Ngày Sát Sư Theo Năm, Tháng, Mùa Và Giờ

1. La Hầu Nhật theo năm

Mỗi năm ứng với một ngày La Hầu cần tránh:

  • Năm Tý - ngày Quý Dậu

  • Năm Sửu - ngày Giáp Tuất

  • Năm Dần - ngày Đinh Hợi

  • Năm Mão - ngày Giáp Tý

  • Năm Thìn - ngày Ất Sửu

  • Năm Tỵ - ngày Giáp Dần

  • Năm Ngọ - ngày Đinh Mão

  • Năm Mùi - ngày Giáp Thìn

  • Năm Thân - ngày Kỷ Tỵ

  • Năm Dậu - ngày Giáp Ngọ

  • Năm Tuất - ngày Đinh Mùi

  • Năm Hợi - ngày Giáp Thân

2. La Hầu Nhật theo bốn mùa

Ngoài cách tính theo năm, La Hầu Nhật còn được xác định theo từng mùa:

  • Mùa xuân - ngày Ất Mão

  • Mùa hạ - ngày Bính Ngọ

  • Mùa thu - ngày Canh Thân

  • Mùa đông - ngày Tân Dậu

3. La Hầu Nhật theo tháng

La Hầu Nhật theo tháng được xác định như sau:

  • Tháng Giêng - ngày Hợi

  • Tháng Hai - ngày Tý

  • Tháng Ba - ngày Sửu

  • Tháng Tư - ngày Dần

  • Tháng Năm - ngày Mão

  • Tháng Sáu - ngày Thìn

  • Tháng Bảy - ngày Tỵ

  • Tháng Tám - ngày Ngọ

  • Tháng Chín - ngày Mùi

  • Tháng Mười - ngày Thân

  • Tháng Mười Một - ngày Dậu

  • Tháng Chạp - ngày Tuất

4. Giờ Sát Sư

Không chỉ có ngày cần tránh mà mỗi ngày còn có những khung giờ Sát Sư riêng:

  • Ngày Tý - giờ Sửu, Ngọ

  • Ngày Sửu - giờ Tỵ, Hợi

  • Ngày Dần - giờ Dần, Ngọ

  • Ngày Mão - giờ Thìn, Tuất

  • Ngày Thìn - giờ Tỵ, Sửu

  • Ngày Tỵ - giờ Thìn, Tuất

  • Ngày Ngọ - giờ Mão, Thân

  • Ngày Mùi - giờ Ngọ, Thìn

  • Ngày Thân - giờ Tuất, Sửu

  • Ngày Dậu - giờ Tý, Ngọ

  • Ngày Tuất - giờ Mão, Ngọ

  • Ngày Hợi - giờ Thìn, Mão

5. Những ngày cấm dùng cho cả nhà cửa và mộ phần

Có năm ngày đặc biệt mà thầy Phong Thủy kỵ đi xem nhà cửa hoặc mộ phần. Nếu phạm phải thì được xem là bất lợi cho Phong Thủy Sư.

Các ngày gồm:

  • Ngày 13 tháng Giêng

  • Ngày 9 tháng Ba

  • Ngày 2 tháng Sáu

  • Ngày 6 tháng Chín

  • Ngày 2 tháng Chạp

6. Giờ tạo táng sát Phong Thủy Sư

Đối với việc an táng, xây cất mộ phần, dựng bia mộ hoặc thực hiện các công việc tạo táng, còn có một hệ thống giờ Sát Sư riêng:

  • Ngày Tý - giờ Sửu, Mão

  • Ngày Sửu - giờ Dần, Tỵ, Thân

  • Ngày Dần - giờ Dần, Ngọ

  • Ngày Mão - giờ Thìn, Ngọ

  • Ngày Thìn - giờ Tý, Tuất

  • Ngày Tỵ - giờ Tỵ, Ngọ, Tuất

  • Ngày Ngọ - giờ Tuất

  • Ngày Mùi - giờ Thìn, Tuất

  • Ngày Thân - giờ Mùi, Tuất

  • Ngày Dậu - giờ Tý

  • Ngày Tuất - giờ Dần

  • Ngày Hợi - giờ Tý, Dần, Tuất

7. Ngày Sát Phong Thủy Sư theo từng năm và phương vị Can Chi

Hệ thống này không chỉ xét ngày mà còn xét cả tọa phương. Tùy từng năm, nếu đi xem nhà hoặc mộ đúng ngày Sát Sư, đồng thời tọa phương lại rơi vào Can hoặc Chi tương ứng thì càng cần tránh.

  • Năm Tý - ngày Quý Dậu, phương Quý can, Dậu chi

  • Năm Sửu - ngày Giáp Tuất, phương Giáp can, Tuất chi

  • Năm Dần - ngày Đinh Hợi, phương Đinh can, Hợi chi

  • Năm Mão - ngày Giáp Tý, phương Giáp can, Tý chi

  • Năm Thìn - ngày Ất Sửu, phương Ất can, Sửu chi

  • Năm Tỵ - ngày Giáp Dần, phương Giáp can, Dần chi

  • Năm Ngọ - ngày Đinh Mão, phương Đinh can, Mão chi

  • Năm Mùi - ngày Giáp Thìn, phương Giáp can, Thìn chi

  • Năm Thân - ngày Kỷ Tỵ, phương Kỷ can, Tỵ chi

  • Năm Dậu - ngày Giáp Ngọ, phương Giáp can, Ngọ chi

  • Năm Tuất - ngày Tân Mùi, phương Tân can, Mùi chi

  • Năm Hợi - ngày Giáp Thân, phương Giáp can, Thân chi

8. Ngày Sát Phong Thủy Sư theo tháng

Một hệ ngày Sát Sư khác được tính theo từng tháng như sau:

  • Tháng Giêng - ngày Thân

  • Tháng Hai - ngày Dậu

  • Tháng Ba - ngày Tuất

  • Tháng Tư - ngày Hợi

  • Tháng Năm - ngày Tý

  • Tháng Sáu - ngày Sửu

  • Tháng Bảy - ngày Dần

  •  Tháng Tám - ngày Mão

  • Tháng Chín - ngày Thìn

  • Tháng Mười - ngày Tỵ

  • Tháng Mười Một - ngày Ngọ

  • Tháng Chạp - ngày Mùi 

9. Giờ Sát Phong Thủy Sư theo tháng

Mỗi tháng cũng có giờ cần tránh riêng:

  • Tháng Giêng - giờ Mão

  • Tháng Hai - giờ Thân

  • Tháng Ba - giờ Thìn

  • Tháng Tư - giờ Thìn

  • Tháng Năm - giờ Tý

  • Tháng Sáu - giờ Dần

  • Tháng Bảy - giờ Dậu

  • Tháng Tám - giờ Tỵ

  • Tháng Chín - giờ Tỵ

  • Tháng Mười - không có

  • Tháng Mười Một - giờ Mùi

  • Tháng Chạp - giờ Mùi

Ngoài cách tính trên còn có một hệ giờ Sát Sư theo tháng khác:

  • Tháng Giêng, tháng Sáu, tháng Tám, tháng Hai - giờ Dần

  • Tháng Ba, tháng Bảy, tháng Mười Một - giờ Dậu

  • Tháng Năm, tháng Chạp - giờ Hợi

  • Tháng Tư - giờ Tuất

  • Tháng Chín - giờ Tý

  • Tháng Mười - giờ Mùi

10. Ngày Sát Phong Thủy Sư khi tu sửa, xây dựng

Khi sửa chữa hoặc xây dựng, ngày Sát Sư còn được xác định dựa trên ngũ hành của sơn:

  • Kim sơn kỵ ngày Dần, Mão, Thìn

  • Mộc sơn kỵ ngày Thân, Dậu, Tuất

  • Thủy sơn kỵ ngày Tỵ, Ngọ, Mùi

  • Hỏa sơn kỵ ngày Hợi, Tý, Sửu 

11. Ngày Sát Phong Thủy Sư khi tạo táng theo bốn mùa

Đối với việc tạo táng, mỗi mùa có một nhóm ngày cần tránh.

  • Mùa xuân: Ngày Giáp Ngọ, ngày Giáp Tuất, ngày Giáp Dần, ngày Giáp Thìn

  • Mùa hạ: Ngày Kỷ Tỵ, ngày Kỷ Dậu, ngày Đinh Sửu,  ngày Đinh Mùi

  • Mùa thu: Ngày Giáp Thân,  ngày Giáp Tý, ngày Bính Thìn,  ngày Bính Tuất

  • Mùa đông: Ngày Kỷ Hợi,  ngày Kỷ Mão,  ngày Quý Mùi, ngày Quý Sửu

Ngoài ra còn có thuyết khác nói:

  • Xuân kỵ ngày Mùi

  • Hạ kỵ ngày Tuất

  • Thu kỵ ngày Sửu

  • Đông kỵ ngày Thìn

Đặc biệt quan trọng nhất là mỗi mùa có một ngày đại kỵ, đó là:

  • Xuân - ngày Giáp Thìn

  • Hạ - ngày Đinh Mùi

  • Thu - ngày Bính Tuất

  • Đông - ngày Quý Sửu

Những ngày và giờ kể trên được gọi chung là Phong Thủy Sát Sư Nhật, là hệ thống ngày giờ kiêng kỵ dành cho người trực tiếp hành nghề Phong Thủy khi tiến hành các công việc như xem nhà, xem đất, khai la bàn, đo phương vị, xây cất, sửa chữa, an táng, tạo táng, cải táng và san cát.

Ngoài những ngày Sát Sư kể trên, người hành nghề còn cần lưu ý 13 ngày Dương Công Kỵ Nhật, cũng là nhóm ngày quan trọng cần kiểm tra khi lựa chọn thời điểm thực hiện các công việc Phong Thủy.

Đối với những thầy Phong Thủy có Tổ sư, dòng phái truyền thừa và lập ban thờ Tổ, việc hành nghề còn gắn với những quy củ và pháp thức được truyền lại trong môn phái. Tổ sư là người khai sáng hoặc truyền thừa pháp môn, vì vậy người theo dòng phái cần tuân thủ những nguyên tắc mà sư môn đã quy định.

Đối với người tự học, tự nghiên cứu Phong Thủy, chưa có dòng phái hoặc hệ thống truyền thừa rõ ràng, việc nắm chắc các ngày giờ Sát Sư càng cần được chú trọng. Trước khi đi xem nhà, đo đất, xem mộ, khai la bàn hay thực hiện những công việc liên quan đến tạo táng, nên kiểm tra kỹ năm, tháng, ngày, giờ, mùa và phương vị để tránh vô tình phạm phải Sát Sư Nhật.

Nếu bạn muốn học Phong Thủy bài bản, có hệ thống và được hướng dẫn rõ ràng từ nền tảng đến chuyên sâu, có thể liên hệ với Phong Thủy Tường Minh qua Hotline: 0981 229 461 hoặc Fanpage: Phong Thủy Tường Minh để được tư vấn khóa học phù hợp với nhu cầu và trình độ hiện tại.